5.3.1. Correlation
Mục đích: Dùng để tính hệ số tương quan trượt (rolling correlation) giữa hai chuỗi thời gian giá hoặc lợi suất trong tài chính.
Cấu trúc hàm: correlation(x, y, w=, type_=SeriesType.PRICES)
Tham số:
x
Series
Chuỗi thời gian thứ nhất (giá hoặc lợi suất)
y
Series
Chuỗi thời gian thứ hai (giá hoặc lợi suất)
w
Window, int hoặc str
Kích thước cửa sổ trượt (rolling window)
Ví dụ: Window(22, 10) là dùng cửa sổ 22 phiên và bỏ qua 10 phiên đầu để "ramp-up".
Nếu dùng str, có thể là '1m' (1 tháng), '1d' (1 ngày)...
type_
SeriesType.PRICES (mặc định) hoặc SeriesType.RETURNS
Xác định đầu vào là giá hay lợi suất
Ý nghĩa toán học: Hàm tính hệ số tương quan Pearson giữa hai chuỗi lợi suất (hoặc giá được chuyển thành lợi suất) trong cửa sổ trượt w.
Công thức:
Trong đó:
: lợi suất từ chuỗi
xnếu input là giá.: lợi suất từ chuỗi
ynếu input là giá.Nếu input đã là lợi suất thì dùng trực tiếp , .
, : trung bình mẫu trong mỗi cửa sổ.
, : độ lệch chuẩn mẫu trong mỗi cửa sổ.
Giá trị trả về:
Một
Serieschứa hệ số tương quan qua từng thời điểm ttt, tương ứng với mỗi cửa sổ trượt.Có thể dùng để đánh giá mối quan hệ đồng biến/nghịch biến theo thời gian.
Ví dụ mẫu tính rolling correlation trong vòng 22 ngày gần nhất từ 03/06/2025 - 25/06/2025 của HPG và HSG trên tập dữ liệu 1 năm từ 25/05/2024 - 25/06/2025:
Kết quả trả ra (code chạy tại ngày 25/06/2025)
Biểu đồ minh họa (tuỳ chọn)

Last updated